Thứ Hai, 21 tháng 5, 2018

ĐỀ THỰC HÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ / 2018

ĐỒ ÁN TÍN CHỈ HỌC PHẦN 

(Bậc Đại học/2018)

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 


1. -Tên đề tài
    - Lý do chọn đề tài
    - Mô tả nội dung
    - Kết quả. Hướng phát triển
2. Xây dựng 1 website/ Blog của một hệ thống (tùy chon) với nội dung: Cửa hàng trực tuyến / Doanh nghiÊp trực tuyến - B2C hay B2B, với nội dung thưc hiên các chưc năng:
   - Kinh doanh thương mại E. Advertising, E. Marketing, E,commerce..., với các chức năng cần thiết3. 3.Công nghệ sử dụng: Giới thiệu và mô tả công nghệ
    - Hoặc tự lập trình, tạo website rồi đặt lên hosting - (Phần công nghệ:Trình bày tổng quan về ASP, .Net và SQL Server)
    - Khuyến cáo nên sử dụng Free website builder (Phần công nghệ giới thiệu về PHP và My SOL)
4. Thuyết minh các chức năng. Nhân xét ưu/nhược điểm
Đề tài thực tế có khả năng ứng dụng được đánh giá cao

NỘP BÀI:
1. Bản cứng: Đóng thành tập, hình thức theo mẫu Khoa qui định. Đến ngày thi mang theo và trình bày, bảo vệ. 
2. Bản mềm: - Ngay từ khi nhận đề, có thể thực hiện và đặt lên hosting
                         - Vào mục "Nhận xét" cuối bài này gửi:
                         + Địa chỉ URL
                         + Họ tên, địa chỉ email tác giả
- Cần lưu ý thời hạn tồn tại trên Internet của sản phẩm ít nhất phải đến ngày 81/1/2018
(Chú ý theo dõi trả lời góp ý của giảng viên...để bổ sung và hoàn thiện)

CHÚC CÁC BẠN HOÀN THÀNH TỐT

Giới thiệu một số Free  Websitebuilders: 

Vào đường dẫn sau đây để truy cập:
Top 10 Website Builders - February 2018
Are you looking to build your own professional website? TheTop10Sites compares the best website builders to get you started. From price to selection of templates and even mobile optimization, we’ve taken into account everything to help you find the ideal website builder to suit your needs.
Updated for February 2018
Website Builder

Score
Features We Like
Best Deal
Top DIY Builder
9.8
  • Free Secure Hosting
  • Excellent App Market
  • 14 Day Free Trial
  • Mobile Optimized
  • Easy Drag & Drop
The #1 DIY Website Building Platform
9.5
  • 10,000+ Design Templates
  • No Website Ads
  • Free Email Address
  • Drag & Drop Editor
35% Off Pro and Premium Plans
8.8
  • Free Domain Name
  • Unlimited Hosting
  • DIY Website Builder
  • Optimized for SEO
Discounted Introductory Price
8.5
  • SEO Friendly
  • 1 Month Free
  • Mobile Website Builder
First Month Free
8.4
  • Drag & Drop Builder
  • Real-Time Analytics
  • Powerful SEO Tools
30 Day Money Back Guarantee
8.1
  • SEO Optimized
  • Marketing Tools
Monthly fee, call for quote
8.0
  • 500MB storage
  • 1GB bandwidth
Free Plan Available
7.5
  • Free Domain Name
  • Online Storage
Domain name & professional layouts included 

You might also be interested in these E-commerce Sites
eCommerce Sites


Score
eCommerce Features
This Months Best Deal
9.9
  • 15 Day Free Trial
  • Sell on Amazon, eBay, Facebook
  • Sell B2B & Wholesale
  • Accept Different Currencies
  • Optimized Checkout
15 day Free Trial!
9.6
  • Amazon & eBay Integration
  • Secure Checkout
  • Flexible Pricing
  • Abandoned Carts Reports
Starts at $15/month with 14 day free trial
8.8
  • Unlimited Products
  • No Transaction Fees
  • Fraud Analysis Tools
  • Comprehensive SEO Package
All features are included in free trial

Thứ Ba, 15 tháng 5, 2018

PHIM HÌNH SỰ VIỆT NAM!? E-ADVERTISING!



Mời xem phim hành động...hết sức hot đây!

Đây mới là E-Advertising kinh khủng khiếp



Thứ Ba, 17 tháng 4, 2018

Về một phương pháp chứng minh thuật toán mã hóa RSA

 VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH THUẬT TOÁN MÃ HÓA RSA
A Demonstration of the RSA Public key cryptography
Thái Thanh Sơn
Hệ mật mã khóa bất đối xứng RSA – gọi theo tên của các tác giả Ron Rivest, Adi Shamir và Leonard Adleman ,là một hệ mật mã hiện đại quen thuộc và phổ biến.
-          Điều thú vị là để tìm ra “thuật toán ngược” – tức là thuật tóan giải mã trong hệ mật mã RSA người ta đã dựa trên một bài toán học cổ hiện nay được gọi là Định lý Trung hoa về các số dư – The Chinese Remainder theorem và một kết quả toán học huyền thoại – Định lý nhỏ Fermat – Petit théorème de Fermat.
-          Thế nhưng, một điều khá ngạc nhiên là nội dung cơ bản của định lý số dư Trung hoa lần đầu tiên được đề cập trong bộ sách Tôn tử toán kinh xuất hiện vào thời Hậu Hán (Từ năm 25 – 220) – tương truyền là do Tôn Võ, thời Đông Chu ở Trung quốc (770 – 256 trước Công nguyên) lưu lại. Đời Minh (1368–1644), Trình Đại Vỹ sau nhiều công trình nghiên cứu  đã chính thức gọi tên là bài toán "Hàn Tín điểm binh" và đến nay tên gọi này hầu như được thừa nhận. Trong các tác phẩm đó có đưa ra một công thức giải hoàn toàn đúng nhưng không có chứng minh. Đã có hàng chục công trình nghiên cứu trên thế giới tìm cách chứng minh công thức Hàn Tín. Ở Việt Nam, năm 1943, Hoàng Xuân Hãn đã đưa ra một lời giải chỉ sử dụng hoàn toàn các kiến thức số học sơ cấp - nhưng có lẽ vì hạn chế đó nên phải chấp nhận một đẳng thức không giải thích ly do.
-          Định lý nhỏ của Fermat còn gọi là định lý Fermat cuối cùng- the last Fermat theorem - được lưu lại trong một lá thư viết tay cho người bạn Frénicle de Bessy đề ngày 18 tháng 10 năm 1640. Trong hơn 300 năm nhiều nhà toán học nổi tiếng như Euler, Leibnitz…đều tìm những cách chứng minh “định lý nhỏ” đó nhưng mãi  đến năm 1995 Andrew Wiles, một nhà toán học Mỹ, sau 7 năm làm việc liên tục trong cô độc, mới đưa ra một lời giải hoàn chỉnh dài hơn 200 trang.
-          Trong bài này dựa trên chứng minh trong cách giải bài toán Hàn Tín điểm binh của Hoàng Xuân Hãn và để giới thiệu một  phương pháp giải sử dụng khái niệm hệ phương trình đồng dư – và tiếp đó suy rộng để giải bài toán tổng quát, hay là định lý số dư Trung hoa,-
-          Ở phần cuối trình bày sơ qua về định lý nhỏ Fermat và áp dụng định lý trong việc chứng minh tính đúng đắn của thuật toán ngược RSA.
1.      Thuật toán ngược trong một hệ mã bất đối xứng.
Trong một hệ mã bất đối xứng, có hai thuật toán: Thuật toán lập mã E và thuật toán giải mã D, thực chất là 2 thuật toán ngược nhau:        D = E-1
Nhưng nếu như thuật toán ngược có thể suy từ thuật toán thuận một cách đơn giản thì khi biết được thuật toán lập mã E do A gửi công khai cho B. kẻ đứng giữa -  man-in-the-midle  C có thể tự tìm được thuật toán ngược của E là D: tính bảo mật của thông điệp đã mã hóa không còn nữa.
Chẳng hạn :     Phép cộng với số E có phép toán ngược là phép trừ cho E:  D = -E
Phép nhân với E có phép toán ngược là phép chia cho E:  D = E-1
Phép lũy thừa với số mũ E: ecó thuật toán ngược là e –E, …
đều là những thuật toán ngược hoàn toàn dễ tìm được nếu biết thuật toán thuận.
Năm 1976, Whitfield Diffie và Martin Hellman công bố một hệ thống mật mã hóa khóa bất đối xứng trong đó nêu ra phương pháp trao đổi khóa công khai. Công trình này chịu ảnh hưởng từ kết quả của Ralph Merkle có tên là hệ thống câu đố Merkle. Mật mã Diffie-Hellman là phương pháp phân phối khóa đầu tiên thông qua kênh thông tin không an toàn.
Thuật toán của RSA được tìm ra  vào năm 1977 tại MIT và được công bố vào năm 1978 . RSA sử dụng phép toán tính hàm mũ modulo n (modulo n là tích số của 2 số nguyên tố khá lớn) để mã hóa  giải mã cũng như tạo chữ ký số.
Việc giải các hệ phương trình đồng dư để tìm các tham số của khóa lập mã – công khai – và khóa giải mã – bí mật - có độ phức tạp rất cao. các tác giả của RSA đã tính được độ phức tạp của các thuật toán:   *Khóa công khai       = O(k2) bước tính toán.
  *Khóa riêng              = O(k3),
  *Tổng quát khóa      = O(k4) – k là số bit của modulo n
Nếu n bậc khoảng 103 thì số bước tính toán tổng quát của thuật toán RSA lên đến trên bậc 1024.
Do đó khả năng thám mã bằng cách giải các phương trình đồng dư để tìm số mũ giải mã D khi đã biết số mũ lập mã E là không khả thi trong thời gian thực.
An toàn của thuật toán còn  được đảm bảo hơn là do không tồn tại kỹ thuật hiệu quả để phân tích nhanh một số rất lớn n thành các thừa số nguyên tố p và q.
2.      Câu chuyện cổ (Truyền thuyết)
Hán Cao Tổ - Lưu Bang (người khởi đầu triều Hán ở Trung quốc) khởi nghĩa đánh nhà Tần. Quân đội thời  đó thường phiên chế thành đơn vị là Bách phu đội – đơn vị khoảng trên dưới 100 quân, và rồi đến cấp Thiên phu đội – thường gồm khoảng 10 bách phu đội, xấp xỉ 1000 quân.
Để đỡ khó khăn cho cấp dưới, Hàn Tín đưa ra một thuật toán đếm quân như sau:
-          Đơn vị trưởng đứng ngay cổng doanh trại, quân lính nắm tay nhau mỗi tổ 3 người đi vào, không quan tâm là có mấy nhóm, chỉ cần biết số dư cuối cùng chẳng hạn là a người. Lại cho nắm tay nhau mỗi tổ 5 người đi ra, còn dư b người. Cuối cùng nắm tay nhau mỗi tổ 7 người đi vào, còn dư c người. Biết a, b, c thì tính ngay được số người chính xác của đơn vị theo “qui tắc Hàn Tín” được ghi nhớ dễ dàng trong bài thơ sau đây. (Bài thơ này do Trịnh Đại Vỹ ghi lại, Hoàng Xuân Hãn dịch ra tiếng Việt).
-          Tam (3) nhân đồng hành, thất thập (70) hi
Ngũ (5) thụ mai hoa , trấp nhất (21) chi
Thất (7) tử đoàn viên chính bán nguyệt (15)
Trừ bách linh ngũ105) tiện đắc tri (Dị bản  Trừ bách linh ngũ định vi kỳ)
Dịch nghĩa: Trong 3 người cùng đi, hiếm có người 70 tuổi. 5 cây hoa mai có 21 cành.7 đúa con sum vầy vào ngày rằm (15). Trừ đi 105 thì biết con số.
Bản dịch của Hoàng Xuân Hãn:         Ba người cùng đi hiếm bẩy mươi
                                                       Năm cây mai hoa hăm mốt cành
            Bẩy trẻ xum vầy đúng nửa tháng.
  Trừ trăm linh năm biết số thành
Nên nhớ rằng “bài thơ”  này  chỉ có dạng một câu “khẩu quyết” mục đích giúp người ta dễ nhớ mấy con số quan trọng: 3 và 70, 5 và 21, 7 và 15, cuối cùng là số 105, không cần để ý đến nội dung ý nghĩa cụ thể của bài thơ!
Bài toán trên có thể được phát biểu  theo ngôn ngữ toán học hiện đại như sau:
·         Một đơn vị quân đội quân số chính xác là X, nếu chia cho 3 (tập hợp 3 hàng dọc) thì số dư là a, chia cho 5 (tập hợp 5 hàng dọc) thì số dư là b, chia cho 7 (tập hợp 7 hàng dọc) thì số dư là c.Tính X khi biết a, b, c.
·         Một điều rất quan trọng là phải biết ước lượng xem đơn vị quân đội đó là loại nào,:
Nếu là đơn vị bách phu thì X phải thỏa mãn điều kiện chẳng hạn là:     100 ≤ X ≤  200   (1)
-          Nếu là đơn vị thiên phu thì điều kiện chẳng hạn là                       900 ≤ X ≤  1100  (2)
·         Ý nghĩa của công thức Hàn Tín là: “ Lấy a (số dư khi chia cho 3) nhân với 70 cộng với b (số dư khi chia cho 5) nhân với 21, cộng với c (số dư khi chia cho 7 nhân voái 15), đem trừ đi một bội số của 105 (sao các cho điều kiện được thỏa mãn).
·         Ta có công thức :                                X = 70a + 21b + 15c - k 105,
trong đó k là số nguyên âm, dương chọn để đáp số thỏa mãn điều kiện (1) hoặc (2)
Xét một thí dụ cụ thể: Một bách phu cỡ 100 – 200 quân đi chiến đấu về, muốn điểm xem còn lại quân số đúng bao nhiêu? Giả sử số quân còn lại là 124, vậy thì chia cho 3 có a = 1, chia cho 5 có b = 4, chia cho 7 có c = 5. Áp dụng công thức Hàn Tin:    
X = (1 x 70) + (4 x 21) + (5 x15) – k 105 = 229 - k 105.
Nếu chọn k là số nguyên âm hoặc bằng 0 thì giá trị của X vượt quá 200: loại
Chọn k = 1 thì X = 229 – 105 = 124, thỏa mãn điều kiện: 100 ≤ X ≤  200
Nếu chọn k là số nguyên lớn hơn 1 thì giá trị của X bé hơn 100 : loại
Vậy đáp số đúng duy nhất chính là X = 124.
3.Chứng minh “qui tắc Hàn Tín điểm binh”.
Qui tắc Hàn Tín chính xác và sử dụng khá đơn giản, và khá bất ngờ, nhưng cũng như nhiều thành quả toán học cổ khác, các tác giả chỉ lưu lại kết quả mà không có chứng minh!
Bài toán này có thể qui về việc tìm nghiệm nguyên dương của một hệ phương trình gồm 3 phương trình, 4 ẩn số như sau: Tìm nghiệm nguyên, dương của hệ phương trình sau đây, thỏa mãn điều kiện (1) hoặc (2):     X = 3A + a
X = 5B + b
X = 7C + c
Trong đó X, m, n, p đều là ẩn số còn a, b, c là số đã biết.
Tuy nhiên, các bạn có thể thử để thấy ngay rằng việc sử dụng phương pháp thông thường giải hệ 3 phương trình vô định, 4 ẩn số là rất khó khăn!
Cách chứng minh của Hoàng Xuân Hãn:  Ta có hệ phương trình, trong đó A, B, C là số nguyên không âm:                                 X  = 3A + a
                                                X  = 5B + b
                                                X  = 7C + c
 Nhân hai vế đẳng thức đầu với 5.7.m (35m) ; được             35.m.\X = 105.m.A + 35.m.a.
Nhân hai vế của đẳng thức thứ hai với 3.7.n (21n); được:       21.n.X  = 105.n.B + 21.n.b
Nhân hai vế của đẳng thức thứ ba với 3.5.p (15p)  ; được:       15.p.X = 105.p.C + 15pc
Trong đó m, n, p là những số nguyên bất kỳ.
Cộng 3 đẳng thức mới ta được
        (35m + 21n + 15p)X = 105(mA + nB + pC) + 35ma + 21nb + 15pc             (3)
Ta sẽ tìm ba số nguyên m, n. p nghiệm đẳng thức sau này:
        35m + 21n + 15p = 105k + 1                                                                          (4) 
(Chỗ này Hoàng Xuân Hãn không giải thích tại sao phải có đẳng thức (4) ( ?)
Ta viết lại (4) như sau:                                    35m – 1 = 3(35k – 7n – 5p)                (4’)
Đẳng thức này chứng tỏ là vế đầu chia hết cho 3 .  Ví dụ lấy m là 2 thì có
35.2   -  1 = 3D, ở đây đặt :     D là một số nguyên nào đó.
Trừ hai đẳng thức trên, ta sẽ thấy:      35(m – 2) = 3D’, trong đó D’ = 35k – 7n – 5p - D
Vế thứ hai của đẳng thức này chia hết cho 3, nhưng ở vế đầu số 35 không chia  hết cho 3. Vậy  phải có m – 2 chia hết cho 3 .
 Ta đặt             m – 2 = 3M hay m =  2 + 3M , ở đây M là một số nguyên nào đó.
Tương tự ta tìm được   n = 1 + 5N   và    p = 1 + 7P, N và P cũng là những số nguyên nào đó
Làm như thế, ta tìm được vô số m, n, p nghiệm đẳng thức (2).
 Nếu chọn M = N = P = 0, ta được ba số  gọn nhất là:       m = 2,  n = 1, p = 1   .
 Thay chúng vào đẳng thức (1) ta sẽ được:   (105 + 1) X = 105 (2A + B + C) + 70a + 21b + 15c
Hay là, nếu đặt T = 2A + B + C thì ta được:   X = 105 T + (70a + 21b + 15c).
Vậy X bằng 70a + 21b + 15c rồi thêm bớt một bội số của 105
Chính là  quy tắc “ Hàn Tín điểm binh”
Chứng minh bằng cách sử dụng đồng dư thức: Chính xác hơn về mặt toán học (nhất là trong trường hợp tổng quát) người ta phải sử dụng phương pháp tìm nghiệm nguyên của một hệ phương trình đồng dư theo các modulo đôi một nguyên tố cùng nhau – đây là một kiến thức không hoàn toàn dễ hiểu ngay đối với sinh viên chuyên ngành Toán học
-           Định nghĩa: Ta gọi 2 số nguyên s, s’ là đồng dư theo modulo k,
ký hiệu là s  ≡  s’mod(k) nếu khi chia s và s’ cho k ta được cùng một số dư hay nói cách khác: s - s’ chia hết cho k  Suy ra:         Nếu     u          ≡  u’mod(k), và v  ≡  v’mod(k)
thì                                                        (u + v)  (u’ + v’)mod(k) ; u.v  ≡  u’.v’mod(k) 
Trở lại chứng minh quy tắc Hàn Tín của Hoàng Xuân Hãn ở phần trên đây (giải thích tại sao có đẳng thức (4)).Từ dẳng thức :
(35m + 21n + 15p).X = 105k + (35ma + 21nb + 15pc)          (3)
Ký hiệu u = 35m + 21n +15pc , v = 35ma + 21nb + 15pc, thì đẳng thức (1) được viết thành:
                                                                                    u X  ≡  vmod(105)                  (5).
Nếu tìm đựơc các số nguyên m, n, p sao cho :           u      ≡  1mod(105)                  (6)
thì X có thể viết thành:                                               X     ≡  v.mod(105)
Tìm m, n, p thỏa mãn (3) như sau:                               u     = 35m + 21n + 15p = 1 + 105k
hoặc                                         35m - 1 = 105k -21n - 15p                                          (7)
Vế phải của (4) chia hết cho 3 nên vế trái cũng chia hết cho 3. Dễ dàng tìm được m = 2 là số nguyên dương nhỏ nhất để (35m - 1) chia hết cho 3
Tương tự ta tìm được n = 1, p = 1 là các số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn (7).
Vậy :                                       X = 105k + (70a + 21b + 15p)
3.      Bài toán tổng quát:
Có thể phát biểu bài toán tổng quát như sau:
Tìm số nguyên X là nghiệm của hệ n phương trình đồng dư (X có thể có điều kiện ràng buộc nào đó để tìm nghiệm duy nhất):
            X  ≡ a1 mod(m1)
            X  ≡ a2 mod(m2)
            ……
            X   ar mod(mr)
Trong đó mj là những số nguyên đôi một nguyên tố cùng nhau, còn aj (các số dư) là những số nguyên không âm, aj < mj.
·         Định lý số dư Trung hoa:
Nếu các số m1, m2, ..., mr là đôi một nguyên tố cùng nhau thì hệ phương trình đồng dư trên đây :                                       X ≡ ai (mod mi) với 1 ≤ i ≤ r,
có nghiệm duy nhất theo modulo M = M = m1× m2× ... × mr
được biểu thị bằng công thức:                       
X ≡ a1M1y1 + a2M2y2 + ... + arMryr (mod M),
trong đó:  Mi = M/mi  còn:  yi≡ (Mi)-1 (mod m) với 1 ≤ i ≤ r
4.      Phép toán ngược trong vành đồng dư và mã RSA.
Cơ sở toán học của hệ mã bất đối xứng RSA, là tìm cách một cặp biến đổi ngược trong vành modulo n. người ta ta chọn 2 số nguyên tố bất kỳ P và Q khá lớn (lớn hơn 1024) - (P và Q không công bố) gọi n = P.Q là modulo mã hóa và 2 số nguyên E và D, khóa lập mã công khai được công bố là (E,n) và khóa giải mã giữ bí mật là (D,n).
Mã hóa thông điệp gốc (số) M :          C   =  E (M)  ME (modn)
Tiếp đó giải mã ta lại có:                     M   =  D(C)     CD (modn)
Ta phải chọn E và D sao cho:             M    C (modn) [ME(modn)]D(modn) M ED(modn)
Tức là phải có đẳng thức đồng dư:     ED 1(modn)                                                (8)
Như vậy muốn cho (n,E) và (n,D) là một cặp biến đổi ngược trong vành modulo thì giữa D và E phải thỏa mãn phương trình đồng dư (8)
Trong khi đó trong thuật toán RSA người ta đã sử dụng D được tính bới công thức:
                                                            E.D      1 mod[(p-1)(q-1)]                            (9)
Vậy giữa 2 công thức (8) và (9) có mối liên quan như thế nào?
Điều này được chứng minh bằng cách sử dụng một hệ quả của định lý nhỏ Fermat
.  Định lý nhỏ của Fermat.  Đưa vào khái niệm hàm thương chức năng Euler ф(n) – Euler totient function - của  số nguyên n:  ф(n) là số các số nguyên dương nhỏ hơn n, nguyên tố cùng nhau với n. Phát biểu định lý:
Nếu p là một số nguyên tố thì với mọi cố nguyên n, hiệu số np –n đều là bội số của p hay nói khác đi:                                       np        n (modp)                                          10)
Chẳng hạn thử lại: nếu n = 2 và p = 7, thì 27 = 128, và 128 − 2 = 126 = 7 × 18 một bội số của 7.
Nếu n lại không chia hết cho p thì khi đó n (p-1) – 1 lại là một bội số của p hay:
                                                            n(p-1)    1 (modp)                                          (11)
Thử lại: Nếu n = 2 và p = 7 thì 26 = 64 và 64 − 1 = 63 là bội số của 7.
. Tính đúng đắn của phép lập mã và giải mã trong RSA:  Nếu ф(n)   là hàm thương Euler và   p, q là nguyên tố thì rõ ràng là :              ф(p)     =   p -1 và ф(q)     =  q -1
Nếu     n = p.q,            p và q nguyên tố thì:  ф(n)     =   ф(p).ф(q)         = (p-1)(q-1)
                                                                                    =   n – (p+q) + 1
Do tính chất này, hệ thức:                  E.D        1 (mod ф(n))
tương đương với:                                E.D      =  k ф(n) + 1  1 mod[(p-1)(q-1)]    (12)
Ta cần chứng minh:                             M         = ME.D Mk ф(n) + 1 (modn)                             (13)
Sử dụng Định lý Fermat – Euler trong Lý thuyết số: Với mọi cặp số nguyên M và n nguyên tố, ta đều có đẳng thức:                                    M ф(n)    1 (modn)                                         
Đẳng thức (6) trở thành đẳng thức theo modulo n:
                                                            M = [M ф(n)]K. M = 1K.M = M                       (14)

Tài liệu tham khảo:

[1]   Hoàng Xuân Hãn - Toàn tậpTri TriHà Nội 1944
[2]   Tứ Hải  - Tập san Hội Trí Tri - Hà Nội 1943
[3]   Toán học từ điển- Tập san Hội Đồng Nghiên Cứu Khoa Học Đông Dương - Hà Nội-1943-1944
[4]   Thái Thanh Sơn - Bài toán Hàn Tín Điểm binh - Học suốt đời - Lifelong learning - Blogger
vitayson12.blogspot.com/2014/12/bai-toan-han-tin-iem-binh.html
[5]   Phương trình đồng dư một ẩn –
ttps://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/supham/sohoc/sohoc_6-2.htm
[6]  Thái Thanh Tùng – Mật mã học và hệ thống thông tin an toàn -NXB Thông tin & TT, 2011
 [7]  Evgeny Milanov – The RSA algorithm- June/03/2009         https://www.math.washington.edu/~morrow/336_09/papers/Yevgeny.pdf
[8]   Applications of the Chinese remainder theorem - http://mathoverflow.net/
[9]   The Chinese remainder theorem - http://nrich.maths.org/5466
[10] Fermat’s last theorem.           
http://fermatslasttheorem.blogspot.com/2005/08/fermats-little-theorem.html

Thứ Tư, 21 tháng 3, 2018

LỄ KỶ NIỆM 25 NĂM THÀNH LẬP FITHOU

KỶ NIỆM 25 NĂM THÀNH LẬP FITHOU

PHÁT HUY TRUỀN THỐNG! HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI!

1993 - 2018
Thế mà cũng đã 25 năm rồi đấy nhỉ!
Đối với một con người, 25 năm, 1/4 thế kỷ là gần nửa cuộc sống hoặc gần toàn bộ cả cuộc đời lao động 
Nhưng đối với một nhà trường đại học, rộng hơn nữa đối với sự nghiệp đào tạo của một đất nước thì chỉ là một thoáng thời gian hầu như không đáng kể...
Thế nhưng, với FITHOU, một cơ sở đào tạo non trẻ, bắt đầu xây dựng từ viên gạch đầu tiên bằng con tim và trí óc của một tập thể trẻ trung nhiệt tình và luôn luôn sẵn sàng tìm được biện pháp vượt qua mọi khó khăn trở ngại...
Khoảng thời gian 25 năm đã đủ để FITHOU trưởng thành, vươn lên góp mặt xứng đáng vào hàng ngũ những cơ sở đào tạo bậc đại học có chất lượng có tín nhiệm trong cả nước và là đối tác trao đổi được tin cậy của bạn bè quốc tế...


5 thế hệ lãnh đạo của Khoa CNTT Viện Đại học Mở Hà Nội. GS Thái Thanh Sơn (đứng giữa), trưởng khoa đầu tiên. TS Trương Tiến Tùng (bên trái), Viện trưởng Viện Đại học Mở Hà Nội

5 thế hệ lãnh đạo FITHOU trong 25 năm qua
Từ trái sang phải
DƯƠNG THĂNG LONG - 4.0, TRƯƠNG TIẾN TÙNG - 3.0
THÁI THANH SƠN - 1.0
LƯƠNG CAO ĐÔNG - 2.0 và THÁI THANH TÙNG - 5.0


Trong hình ảnh có thể có: 7 người, mọi người đang cười, mọi người đang đứng


Thổi nến


Trong hình ảnh có thể có: 4 người, mọi người đang cười, mọi người đang đứng


Đội ngũ 5 thế hệ quây quần bên chiếc BÁNH SINH NHẬT


Trong hình ảnh có thể có: một hoặc nhiều người và mọi người đang đứng


Lực lượng trẻ đương nhiệm



Không có văn bản thay thế tự động nào.


Yêu lắm FITHOU ơi!
Chúng em hào hứng, phấn khởi quá 

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, đám đông và ngoài trời


Vui ngày Hội lớn

Trong hình ảnh có thể có: Billy Jessy, hoa


Phụ trách Khoa đương nhiệm THÁI THANH TÙNG
khai mạc lễ hội


Trong hình ảnh có thể có: 2 người, bao gồm Tung Truong, mọi người đang cười, hoa

Cựu sinh viên khóa đầu tiên, 91 - 01 TRƯƠNG TIẾN TÙNG
Nguyên Chủ nhiệm khoa thứ 3, 
hiện nay là Viện trưởng Viện ĐH Mở Hà Nội 
xúc động phát biểu...


Trong hình ảnh có thể có: 5 người, bao gồm Ngô Xuân Hà và Nguyễn Thanh Thủy, mọi người đang cười, bộ vét


Phụ trách khoa đương nhiệm THÁI THANH TÙNG tri ân 
GS TS NGUYỄN THANH THỦY
người từng gắn bó với FITHOU từ thuở "sắp ra đời"

Trong hình ảnh có thể có: 7 người, bao gồm Tran Duy Hung và Nguyen Thanh Thuy, mọi người đang cười, mọi người đang đứng

Chủ nhiệm khoa đầu tiên  THÁI THANH SƠN với những
 "đệ tử" thân thiết
Từ trái sang phải: TRẦN DUY HÙNG, NGUYỄN THU THỦY, NGUYỄN NGỌC BÍCH, ĐINH VIỆT NGA, NGUYỄN THANH THỦY, LÊ HỮU DŨNG





Thứ Năm, 15 tháng 2, 2018

GIAO THỪA! GIAO THỪA!

PHÁO HOA TẠI HỒ GƯƠM ĐÊM GIAO THỪA TẾT MẬU TUẤT -

 15/2/2018.

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, đêm, bầu trời và ngoài trời..


Trong hình ảnh có thể có: pháo hoa và đêm


Trong hình ảnh có thể có: đêm và bầu trời